LỊCH PHỤNG VỤ THÁNG 02 NĂM 2027

  NHỮNG NGÀY LỄ CÔNG GIÁO
  NĂM PHỤNG VỤ 2026–2027   |   NĂM B
      Tháng Hai : 2027
    Ý Cầu Nguyện – Cầu cho những người chăm sóc người khác. Chúng ta hãy cầu nguyện để những ai chăm sóc cho sức khỏe toàn diện của người khác cũng nhận được sự nâng đỡ cần thiết, và với lòng kiên nhẫn, khôn ngoan và bền chí, họ có thể mở ra những con đường chữa lành nội tâm và hy vọng.
       
Ngày Âm Lễ Phục Bậc Lễ
01-02 25-12 X
Thứ Hai tuần IV Thường Niên.
Dt 11,32-40; Mc 5,1-20.
2 26 Tr
Thứ Ba. DÂNG CHÚA GIÊ-SU TRONG ĐỀN THÁNH. Lễ kính. Làm phép nến và rước nến theo nghi thức phụng vụ.
Ml 3,1-4; Dt 2,14-18; Lc 2,22-40 (hoặc Lc 2,22-32).
3 27 X / Tr / Đ
Thứ Tư tuần IV Thường Niên. Thánh An-ga-ri-ô, giám mục (trắng), hoặc thánh Bơ-la-xi-ô, giám mục, tử đạo (đỏ): lễ nhớ tùy ý.
Dt 12,4-7.11-15; Mc 6,1-6.
4 28 X
Thứ Năm đầu tháng, tuần IV Thường Niên.
Dt 12,18-19.21-24; Mc 6,7-13.
5 29 Đ
Thứ Sáu đầu tháng. Thánh A-ga-ta, trinh nữ, tử đạo. Lễ nhớ. Ngày 29 tháng Chạp, kết thúc năm âm lịch Bính Ngọ.
Dt 13,1-8; Mc 6,14-29.
6 01-01 Tr
Thứ Bảy đầu tháng. MỒNG MỘT TẾT ĐINH MÙI – LỄ TÂN NIÊN. Cầu bình an cho năm mới. Không cử hành lễ nhớ thánh Phao-lô Mi-ki và các bạn tử đạo.
St 1,14-18; Pl 4,4-8; Mt 6,25-34.
7 2 Tr
CHÚA NHẬT – MỒNG HAI TẾT. KÍNH NHỚ TỔ TIÊN VÀ ÔNG BÀ CHA MẸ. Lễ riêng Việt Nam, trùng Chúa nhật V Thường Niên – năm B; dùng bộ bài đọc ngày Mồng Hai Tết.
Hc 44,1.10-15; Ep 6,1-4.18-23; Mt 15,1-6.
8 3 Tr
Thứ Hai. MỒNG BA TẾT – THÁNH HÓA CÔNG ĂN VIỆC LÀM.
St 2,4b-9.15; Cv 20,32-35; Mt 25,14-30 (có thể chọn Ga 5,16-20 theo sách lễ).
9 4 X
Thứ Ba tuần V Thường Niên.
St 1,20–2,4a; Mc 7,1-13.
10 5 Tm
THỨ TƯ LỄ TRO. BẮT ĐẦU MÙA CHAY. Giữ chay và kiêng thịt; nghi thức xức tro.
Ge 2,12-18; 2 Cr 5,20–6,2; Mt 6,1-6.16-18.
11 6 Tm
Thứ Năm sau Thứ Tư Lễ Tro. Đức Mẹ Lộ Đức (chỉ kính nhớ theo quy định Mùa Chay). Ngày Quốc tế Bệnh nhân.
Đnl 30,15-20; Lc 9,22-25.
12 7 Tm
Thứ Sáu sau Thứ Tư Lễ Tro. Kiêng thịt.
Is 58,1-9a; Mt 9,14-15.
13 8 Tm
Thứ Bảy sau Thứ Tư Lễ Tro.
Is 58,9b-14; Lc 5,27-32.
14 9 Tm
CHÚA NHẬT I MÙA CHAY – NĂM B. Thánh vịnh tuần I.
St 9,8-15; 1 Pr 3,18-22; Mc 1,12-15.
15 10 Tm
Thứ Hai tuần I Mùa Chay.
Lv 19,1-2.11-18; Mt 25,31-46.
16 11 Tm
Thứ Ba tuần I Mùa Chay.
Is 55,10-11; Mt 6,7-15.
17 12 Tm
Thứ Tư tuần I Mùa Chay. Bảy thánh lập dòng Tôi Tớ Đức Mẹ (chỉ kính nhớ theo quy định Mùa Chay).
Gn 3,1-10; Lc 11,29-32.
18 13 Tm
Thứ Năm tuần I Mùa Chay.
Et 4,17k-17m.17r-17t; Mt 7,7-12.
19 14 Tm
Thứ Sáu tuần I Mùa Chay. Kiêng thịt.
Ed 18,21-28; Mt 5,20-26.
20 15 Tm
Thứ Bảy tuần I Mùa Chay.
Đnl 26,16-19; Mt 5,43-48.
21 16 Tm
CHÚA NHẬT II MÙA CHAY – NĂM B. Thánh vịnh tuần II.
St 22,1-2.9a.10-13.15-18; Rm 8,31b-34; Mc 9,2-10.
22 17 Tr
Thứ Hai. LẬP TÔNG TÒA THÁNH PHÊ-RÔ. Lễ kính.
1 Pr 5,1-4; Mt 16,13-19.
23 18 Tm
Thứ Ba tuần II Mùa Chay. Thánh Pô-li-cáp, giám mục, tử đạo (chỉ kính nhớ theo quy định Mùa Chay).
Is 1,10.16-20; Mt 23,1-12.
24 19 Tm
Thứ Tư tuần II Mùa Chay.
Gr 18,18-20; Mt 20,17-28.
25 20 Tm
Thứ Năm tuần II Mùa Chay.
Gr 17,5-10; Lc 16,19-31.
26 21 Tm
Thứ Sáu tuần II Mùa Chay. Kiêng thịt.
St 37,3-4.12-13a.17b-28; Mt 21,33-43.45-46.
27 22 Tm
Thứ Bảy tuần II Mùa Chay. Thánh Ghê-gô-ri-ô thành Narek, viện phụ, tiến sĩ Hội Thánh (chỉ kính nhớ theo quy định Mùa Chay).
Mk 7,14-15.18-20; Lc 15,1-3.11-32.
28 23 Tm
CHÚA NHẬT III MÙA CHAY – NĂM B. Thánh vịnh tuần III.
Xh 20,1-17; 1 Cr 1,22-25; Ga 2,13-25.